Trang chủ / Hình sự / TỔNG HỢP CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN TỘI LÀM NHỤC NGƯỜI KHÁC

TỔNG HỢP CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN TỘI LÀM NHỤC NGƯỜI KHÁC

Tội làm nhục người khác là hành vi xâm phạm trực tiếp đến danh dự, nhân phẩm – những quyền nhân thân cơ bản được pháp luật bảo vệ. Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã quy định cụ thể dấu hiệu cấu thành tội phạm, các khung hình phạt và hình phạt bổ sung đối với hành vi này tại Điều 155. Bên cạnh đó, nhiều nghị định xử phạt vi phạm hành chính và các bản án thực tiễn đã góp phần làm rõ ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự, đặc biệt trong các trường hợp xúc phạm qua mạng xã hội, phương tiện điện tử hoặc trong quan hệ gia đình, công vụ. Tài liệu này được xây dựng nhằm hệ thống hóa các nguồn hướng dẫn quan trọng, tạo trục tham chiếu thống nhất cho nghiên cứu và thực hành pháp lý.

 

MỤC LỤC

1. Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

 

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

 

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.


2. Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP-BQP hướng dẫn áp dụng Chương XXII “Các tội xâm phạm nghĩa vụ trách nhiệm của quân nhân” của Bộ luật Hình sự năm 1999 do Toà án nhân dân tối cao – Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Bộ Công an – Bộ Tư pháp – Bộ Quốc phòng ban hành

III. VỀ MỘT SỐ TỘI PHẠM CỤ THỂ

2. Về các tội làm nhục, hành hung người chỉ huy hoặc cấp trên (Điều 319 Bộ luật Hình sự); tội làm nhục hoặc dùng nhục hình đối với cấp dưới (Điều 320 Bộ luật Hình sự); tội làm nhục, hành hung đồng đội (Điều 321 Bộ luật Hình sự)

 

a) Ngoài các tình tiết thế nào là cấp trên, cấp dưới, đồng đội đã được hướng dẫn tại mục 2 và mục 3 Phần II Thông tư liên tịch này, cần chú ý xem hành vi phạm tội có được thực hiện trong quan hệ công tác hay không.

Quan hệ công tác là quan hệ giữa các quân nhân với nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Quan hệ ở đây là quan hệ chỉ huy phục tùng (quan hệ quản lý hành chính quân sự) giữa các quân nhân trong cùng một đơn vị hoặc quan hệ phối hợp giữa quân nhân các đơn vị khác nhau để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trong mọi trường hợp quân nhân có hành vi làm nhục, hành hung, dùng nhục hình đối với quân nhân khác do động cơ cá nhân mà không do quan hệ công tác đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục, hành hung đồng đội (Điều 321) mà không phụ thuộc vào cấp bậc, chức vụ của người phạm tội và người bị hại.

Quân nhân có hành vi làm nhục, hành hung hoặc dùng nhục hình đối với quân nhân khác trong quan hệ công tác thì căn cứ địa vị của người phạm tội và người bị hại trong mối quan hệ đó để truy cứu trách nhiệm hình sự cho đúng; cụ thể là:

– Nếu người phạm tội là cấp dưới của người bị hại thì truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục, hành hung của người chỉ huy hoặc cấp trên (Điều 319 Bộ luật Hình sự);

– Nếu người phạm tội là người chỉ huy hoặc cấp trên của người bị hại thì bị truy cứu trách nhiệm về tội làm nhục hoặc dùng nhục hình đối với cấp dưới (Điều 320 Bộ luật Hình sự).

 

b) Hành vi làm nhục chỉ cấu thành tội phạm trong trường hợp xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của cấp trên (Điều 319 Bộ luật Hình sự), cấp dưới (Điều 320 Bộ luật Hình sự) hoặc đồng đội (Điều 321 Bộ luật Hình sự). Hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự trong một số trường hợp sau đây được coi là nghiêm trọng:

– Hành vi xúc phạm thường xuyên, kéo dài;

– Được người khác can ngăn nhưng không đình chỉ việc xúc phạm;

– Nhiều người xúc phạm một người;

– Xúc phạm nhiều người;

– Xúc phạm có gây tổn hại cho sức khoẻ hoặc để lại hậu quả xấu, ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của người bị xúc phạm;

– Xúc phạm bằng các hình thức đê tiện, bỉ ổi thể hiện sự coi thường quá đáng nhân phẩm, danh dự của người bị hại v.v.


3. Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình

Điều 8. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26; các khoản 1 và 2 Điều 39 Nghị định này;

 

Điều 26. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ; đưa, môi giới, nhận hối lộ

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;

 

Điều 39. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.


4. Nghị định 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 14/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2022

Điều 99. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;

 

Điều 100. Vi phạm các quy định về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Chủ động lưu trữ, truyền đưa thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, vu khống, xuyên tạc, xúc phạm uy tín của tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

 

Điều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

 

Điều 102. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Cung cấp thông tin, hình ảnh vi phạm chủ quyền quốc gia; xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

Điều 104. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 có nội dung kịch bản có hình ảnh hoặc âm thanh gây cảm giác ghê sợ, rùng rợn, kích động bạo lực, thú tính, khêu gợi, kích thích dâm ô, trụy lạc, vô luân trái với truyền thống đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục Việt Nam; phá hoại truyền thống lịch sử; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân; miêu tả các hành động tự tử, sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc, khủng bố, hành động ngược đãi, xâm hại, buôn bán trẻ em, đánh bạc và các hành vi có hại hoặc bị cấm khác.

6. Phạt tiền từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 có thông tin, hình ảnh vi phạm chủ quyền quốc gia; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.


5. Nghị định số 119/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động xuất bản được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 14/2022/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2022

Điều 7. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên khi đang hoạt động nghề nghiệp;

 

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san

5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Đăng, phát thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

[…]

đ) Đăng, phát thông tin tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo gây tổn hại về sức khỏe, tinh thần hoặc bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc bị đe dọa, trù dập, cô lập, kỳ thị hoặc gây thiệt hại về tài sản, trừ trường hợp người tố cáo có yêu cầu khác.

 

Điều 10. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

đ) Đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi mà không thể hiện đầy đủ các nội dung đã thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí và nội dung thông tin được cải chính;

e) Cải chính, xin lỗi không đúng thời điểm quy định;

g)Thực hiện cải chính, xin lỗi không đúng quy định về vị trí.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Không đăng, phát nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung sai sự thật, xuyên tạc, vu khống xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trên báo chí.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

c) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

 

Điều 11. Vi phạm quy định về họp báo

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

 

Điều 15. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí in

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo in, tạp chí in có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy sản phẩm báo chí đối với hành vi quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;

 

Điều 20. Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử tổng hợp

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia khi đăng, phát hình ảnh bản đồ Việt Nam;

b) Cung cấp thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

[…]

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4 và khoản 6 Điều này.

 

Điều 24. Vi phạm quy định về nội dung xuất bản phẩm

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi xuất bản xuất bản phẩm có nội dung thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân đối với từng tên xuất bản phẩm;

[…]

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy xuất bản phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này;

Điều 28b. Vi phạm quy định về nội dung sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

c) Chế bản, in, gia công sau in hoặc photocopy sản phẩm in có nội dung vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

[…]

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sản phẩm in đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy sản phẩm in đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.


6. Công văn số 4169/BTTTT-VP ngày 11/8/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Trà Vinh gửi tới trước kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV

Câu 1: Đề nghị phối hợp với Bộ Công an tăng cường quản lý chặt chẽ và xử lý nghiêm việc đối tượng sử dụng sim rác gọi điện thoại đòi nợ gây phiền hà cho người dân.

Sau khi nghiên cứu, Bộ TT&TT có ý kiến trả lời như sau:

Việc một số đối tượng sử dụng thuê bao, sử dụng sim rác gọi điện thoại đòi nợ gây phiền hà cho người dân thì người có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm g, khoản 3, Điều 102, Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. Hành vi này có mức phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng. Người dân khi bị làm phiền có thể thông báo tới:

+ Tổng đài 5656 (với trường hợp cuộc gọi rác) để Bộ TT&TT (Cục An toàn thông tin) yêu cầu các nhà mạng xử lý (chặn/khóa) số điện thoại có liên quan theo quy định tại khoản 3, Điều 6 và khoản 4, Điều 9 của Nghị định số 91/2020/NĐ-CP về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác;

+ Sở TTTT (Thanh tra Sở) để xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định 15/2020/NĐ-CP (phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi “Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác” – điểm g, khoản 3, Điều 102);

+ Cơ quan quản lý ngân hàng, tài chính, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định tại Thông tư số 18/2019/TT-NHNN ngày 04/11/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi các quy định về cho vay tiêu dùng của Công ty tài chính tại Thông tư số 43/2016/TT-NHNN đã yêu cầu các công ty tài chính “không nhắc nợ, đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ cho công ty tài chính, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật”;

+ Cơ quan công an tại địa phương: tùy vào mức độ, tính chất và có đủ căn cứ, hành vi quấy rối qua điện thoại sẽ bị xử lý hình sự theo các tội danh quy định tại Bộ luật Hình sự: tội làm nhục người khác (Điều 155, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017) hoặc vu khống người khác (Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017).

– Thời gian vừa qua, Bộ TT&TT đã chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, cuộc gọi rác và công văn gửi các doanh nghiệp viễn thông liên quan đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật đối với các số điện thoại di động sử dụng vào việc quảng cáo cho các hành vi vi phạm pháp luật. Cùng với Bộ Công an tham gia đoàn kiểm tra tại 07 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông nhằm chấn chỉnh, chấm dứt tình trạng thông tin thuê bao không chính xác (nguyên nhân gây ra tình trạng sử dụng sim rác).


7. Thông báo số 38/TB-VC2-V1 ngày 25/5/2020 của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng rút kinh nghiệm đối với vụ án Đoàn Văn Thịnh bị hủy án để xét xử lại

Sơ lược nội dung: Bị cáo Đoàn Văn Thịnh nhiều lần rủ Lê Trung Quốc dán ảnh khỏa thân của Phạm Thị Thu Thảo ở nơi công cộng, đưa hình ảnh lên Facebook để nhiều người xem và bình luận. Bị cáo thuộc trường hợp phạm tội nhiều lần và là người chủ mưu, xúi dục người chưa thành niên phạm tội. Hành vi của bị cáo đã xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của bị hại và gây dự luận xấu tại địa phương nên cần xử lý nghiêm, Tòa án cấp sơ thẩm cho bị cáo hưởng án treo là không đúng.

Tải về

Thông báo số 38/TB-VC2-V1


8. Bản án số 145/2025/HS-PT ngày 03/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Thanh Hóa 

Sơ lược nội dung: Do mâu thuẫn tình cảm, trong khoảng thời gian từ ngày 12/4/2024 đến ngày 20/4/2024, bị cáo Nguyễn Thanh P đã sử dụng tài khoản Zalo và Facebook gửi nhiều hình ảnh khỏa thân của chị Lâm Thị Kim T cho chồng, người thân và bạn bè của chị T nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của chị T. Hành vi của bị cáo đã gây tổn hại nghiêm trọng đến tinh thần, sức khỏe, đời sống và công việc của bị hại.

Hành vi của bị cáo Nguyễn Thanh P đã đủ yếu tố cấu thành “Tội làm nhục người khác”. Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội Làm nhục người khác theo các điểm a, e khoản 2 Điều 155 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật. Tại cấp phúc thẩm, mặc dù bị cáo khắc phục xong hậu quả và bị hại xin giảm nhẹ hình phạt, nhưng xét tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Tải về

Bản án số 145/2025/HS-PT


9. Bản án số 18/2025/HS-ST ngày 20/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Lạng Sơn

Sơ lược nội dung: Do mâu thuẫn tình cảm, sau khi bị hại Lại Thị Hải Y chấm dứt quan hệ, trong khoảng thời gian từ tháng 8/2024 đến tháng 11/2024, bị cáo Hoàng Văn C đã nhiều lần sử dụng các ứng dụng Zalo và Facebook gửi video, hình ảnh nhạy cảm ghi lại cảnh quan hệ tình dục giữa bị cáo và chị Y cho người thân, người quen của chị Y nhằm bôi nhọ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của chị Y.

Hành vi của bị cáo Hoàng Văn C đã đủ yếu tố cấu thành “Tội làm nhục người khác”. Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội Làm nhục người khác theo các điểm a, e khoản 2 Điều 155 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật; xét bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhân thân tốt, Tòa án quyết định xử phạt bị cáo 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 24 tháng.

Tải về

Bản án số 18/2025/HS-ST


10. Bản án số 105/2025/HSST ngày 13/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Nội

Sơ lược nội dung vụ án: Do ghen tuông và mâu thuẫn tình cảm, sau khi nhận được hình ảnh khỏa thân của chị Nguyễn Thị L do Nguyễn Thanh Q gửi qua ứng dụng Zalo, vào ngày 16/6/2023, bị cáo Ngô Thị Kim H đã sử dụng điện thoại di động gửi các hình ảnh này cho nhiều người khác thông qua mạng xã hội Zalo và Facebook, kèm theo nội dung mang tính xúc phạm nhằm bôi nhọ, hạ thấp danh dự, nhân phẩm của chị L. Các hình ảnh trên sau đó tiếp tục bị lan truyền, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín và đời sống tinh thần của chị L.

Hành vi của bị cáo Ngô Thị Kim H đã đủ yếu tố cấu thành “Tội làm nhục người khác”. Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội làm nhục người khác theo điểm e khoản 2 Điều 155 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật; xét bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ, Tòa án quyết định xử phạt bị cáo 12 tháng cải tạo không giam giữ.

Tải về

Bản án số 16/2025/HS-ST


Các tổng hợp tội dung có liên quan:

 

Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Tội giết người

 

Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

 

Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

 

Tổng hợp các văn bản hướng dẫn Tội mua bán người

—————————————————–

CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN AMI (AMI LAW FIRM)

– Địa chỉ: 28 Trần Quý Cáp, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

– Điện thoại: 0941.767.076

– Email: amilawfirmdn@gmail.com

– Website: https://amilawfirm.com/

– Fanpage: https://www.facebook.com/AMILawFirm

Bài viết liên quan