Trang chủ / Tin tức / CHI TIẾT CÁCH ĐIỀN HỒ SƠ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU THEO THÔNG TƯ MỚI NHẤT

CHI TIẾT CÁCH ĐIỀN HỒ SƠ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU THEO THÔNG TƯ MỚI NHẤT

Tại Điều 69 Thông tư quy định yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu như sau:

 

(1) Các tài liệu của đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 đáp ứng yêu cầu chung về hình thức theo quy định sau:

– Tài liệu phải được trình bảy theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bảy theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chửa lễ theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cô 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

– Tài liệu gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

– Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu, nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng dấu giáp lai của người nộp đơn hoặc cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ trường hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát hiện sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu khổng được làm che khuất nội dung của tài liệu

– Tài liệu của đơn nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng “.pdf”; tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn ký nhãn hiệu có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với trường hợp nộp đơn qua ứng dụng VNeID;

– Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiểm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam;

– Tài liệu và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu thuộc khoản 4, 5, 7, 8 và 9 Điều 68 của Thông tư này có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi được yêu cầu.

– Tờ khai và các tài liệu khác của đơn phải đảm bảo đầy đủ các thông tin bắt buộc và thống nhất.

 

(2). Đơn đăng ký nhãn hiệu phải đảm bảo tính thống nhất quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 100 của Luật Sở hữu trí tuệ.

 

(3). Tờ khai đăng ký nhãn hiệu phải được điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp trong Tờ khai và đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– Tại Mục “Nhãn hiệu phi truyền thống”, nếu người nộp đơn yêu cầu đăng ký nhãn hiệu âm thanh hoặc nhãn hiệu ba chiều thì phải đánh dấu vào ô tương ứng:

– Tại mục “Mẫu nhãn hiệu” phải có mẫu theo quy định về mẫu nhãn hiệu tại khoản 4 Điều này;

– Tại mục “Mô tả nhãn hiệu”, phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhân hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu (nếu có) và mô tả các nội dung sau:

+ Nếu nhãn hiệu có từ ngữ bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng Việt;

+ Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập;

+ Nếu nhãn hiệu là hình hoặc có chứa yếu tố hình thì nêu rõ nội dung và ý nghĩa của yếu tố hình

+ Nếu nhãn hiệu thể hiện màu sắc và có yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu màu thì chỉ rõ yêu cầu đó và nêu tên màu sắc thể hiện trên nhãn hiệu;

+ Nếu nhãn hiệu là âm thanh thì phải mô tả đầy đủ, chi tiết, hoàn chỉnh về dấu hiệu âm thanh yêu cầu đăng ký làm nhãn hiệu (âm thanh của nhạc cụ gì, có kèm lời hay không v.v…). Phần mô tả này có thể được thể hiện trong tài liệu nộp kèm Tờ khai;

– Tại mục “Yếu tố loại trừ”: Người nộp đơn có thể tự loại trừ một hoặc một số yếu tố của mẫu nhãn hiệu mà người nộp đơn không yêu cầu bảo hộ riêng các yếu tố loại trừ này;

– Tại mục “Người nộp đơn”: trường hợp người nộp đơn là cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài thì tên và địa chỉ phải được thể hiện bằng chữ cái La-tinh theo dạng quốc tế của tên gốc, không dịch hoặc phiên âm sang tiếng Việt

– Tại Mục “Danh mục và phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu”, người nộp đơn phải phân loại phủ hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Trường hợp người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác, danh mục hàng hóa, dịch vụ sẽ được phân loại lại thì Cục Sở hữu tri tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.

 

(4). Mẫu nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

– Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bảy trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai;

– Đối với nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu nhãn hiệu phải kèm theo ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả ở dạng hình chiếu;

– Đối với nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bảy đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày dưới dạng đen trắng:

– Đối với nhãn hiệu là âm thanh thì mẫu nhãn hiệu phải là tệp âm thanh định dạng kỹ thuật số MP3 với dung lượng không quá 5 MB và bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh, cụ thể là được thể hiện bằng khuông nhạc 5 dòng kẻ.

Khuông nhạc 5 dòng kẻ phải rõ ràng, chính xác, hoàn chỉnh và thống nhất với tệp âm thanh, trong đó có thể bao gồm dấu khóa, dấu thanh, phách, nhịp, tiết tấu, nốt nhạc,v.v.

 

(5). Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

– Thông tin về nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

– Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu khi văn bằng bảo hộ được cấp;

– Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;

– Danh sách thành viên của tổ chức tập thể;

– Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu. Đối với nhãn hiệu tập thể có chứa dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý, các điều kiện sử dụng nhãn hiệu tập thể phải bao gồm điều kiện về nguồn gốc địa lý và các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ;

– Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.

 

(6). Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

– Thông tin về nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu; b) Tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu khi văn bằng bảo hộ được cấp;

– Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu. Đối với nhãn hiệu chứng nhận có chứa dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý, các điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải bao gồm điều kiện về nguồn gốc địa lý và các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ;

– Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;

– Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;

– Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.

 

(7). Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm văn bản cho phép sử dụng phù hợp với quy định tại điểm a và bản đồ khu vực địa lý tương ứng phù hợp với quy định tại điểm b của khoản này.

– Văn bản cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa yếu tố đỏ, do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương (trong trường hợp khu vực địa lý thuộc một địa phương);

+ Tất cả các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương (trong trường hợp khu vực địa lý thuộc nhiều địa phương).

– Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương phải thể hiện đầy đủ thông tin tới mức có thể xác định chính xác vùng địa lý đó và phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nêu tại điểm a khoản này.

 

(8). Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp quá thời hạn ấn định nếu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu có trong đơn.

Tài liệu theo quy định tại khoản này có thể là các tài liệu sau đây:

– Tài liệu chứng minh tư cách người nộp đơn:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ của người nộp đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

+ Thỏa thuận, văn bản xác nhận người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu và không phản đối việc đăng ký nhãn hiệu của người tiến hành hoạt động thương mại sản phẩm của người sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

+ Quyết định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ tổ chức trong đó có thể hiện thông tin về chức năng, thẩm quyền quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chất lượng, nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

+ Thỏa thuận, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu của các đồng chủ sở hữu theo quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

+ Tài liệu xác nhận người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký nhãn hiệu từ người khác theo quy định tại khoản 6 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;

+ Thỏa thuận, văn bản đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệu của người đại diện, đại lý theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 6septies của Công ước Paris.

+ Tài liệu chứng minh thường trú tại Việt Nam đang có hiệu lực đối với người nộp đơn là cá nhân nước ngoài thưởng trú tại Việt Nam.

– Tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người nộp đơn: văn bản ủy quyền gốc của người nộp đơn; giấy tờ xác nhận đại diện của người nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký nhãn hiệu hoặc là người được người đó ủy quyền; giấy tờ xác nhận người được ủy quyền của người nộp đơn đáp ứng các yêu cầu để đứng tên đại diện của người nộp đơn theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này;

– Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hoặc đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt theo quy định tại các khoản 2, 4 và 7 Điều 73, điểm p khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ; tài liệu chứng minh việc sử dụng trên nhãn hiệu chỉ dẫn thương mại, chỉ dẫn xuất xứ, giải thưởng, huy chương hoặc ký hiệu đặc trưng của một loại sản phẩm nhất định không làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch, nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;

– Tài liệu để chứng minh về chức năng kiểm soát, chứng nhận của tổ chức đăng ký nhãn hiệu chứng nhận;

– Thông tin cần thiết để làm rõ hoặc khẳng định các nội dung nêu trong quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc trong các tài liệu đơn khác;

– Tài liệu khác thích hợp để làm rõ tính xác thực của thông tin trong đơn.

Trên đây là Chi tiết cách điền hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu theo Thông tư mới nhất

Xem thêm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN TẠI ĐÂY

—————————————————–

CÔNG TY LUẬT TNHH MỘT THÀNH VIÊN AMI (AMI LAW FIRM)

– Địa chỉ: 28 Trần Quý Cáp, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

– Điện thoại: 0941.767.076

– Email: amilawfirmdn@gmail.com

– Website: https://amilawfirm.com/

– Fanpage: https://www.facebook.com/AMILawFirm

 

Bài viết liên quan